Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 惯 viết sang phồn thể là 慣.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Bộ tâm (忄) + 贯 (xuyên suốt, cũng gợi âm guàn): một việc lặp đi lặp lại xuyên suốt trong lòng lâu ngày thì thành quen.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Tính từ, động từ: quen, đã thành nếp; nuông chiều. 习惯 (thói quen, quen) vừa là danh từ vừa là động từ. Làm bổ ngữ sau động từ: 吃 + 惯 là ăn quen, 看 + 惯 là nhìn quen. 惯例 (thông lệ) là cách làm theo lệ cũ; 惯性 (quán tính) trong vật lý, cũng chỉ thói quen khó bỏ. Nghĩa nuông chiều: 娇惯 (nuông chiều) con cái.
我习惯每天早上喝一杯咖啡。
Wǒ xíguàn měitiān zǎoshang hē yì bēi kāfēi.
Tôi quen uống một tách cà phê mỗi sáng.
I am used to drinking a cup of coffee every morning.