Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 抛 viết sang phồn thể là 拋.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“抛” là động từ: ném, tung lên cao hoặc ra xa: “球抛给我” là tung bóng cho tôi. Nghĩa bóng là bỏ lại, vứt bỏ: “抛弃” (ruồng bỏ, vứt bỏ), “抛开” (gạt sang một bên). Khẩu ngữ hằng ngày nói ném, vứt thường dùng “扔”; “抛” nhấn mạnh động tác tung theo đường vòng cung.
他把球抛给我。
Tā bǎ qiú pāo gěi wǒ.
Anh ấy ném quả bóng cho tôi.
He threw the ball to me.