Chữ giản thể 捞 viết sang phồn thể là 撈.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ: vớt (từ trong nước, chất lỏng ra) — 捞出 (vớt ra) một con cá, vớt mì trong nồi. Nghĩa bóng, khẩu ngữ và mang ý chê: kiếm chác lợi lộc bằng cách không chính đáng. 打捞 (vớt lên) dùng khi trục vớt tàu đắm, đồ vật dưới đáy nước.
他从河里捞出一条鱼。
Tā cóng hé lǐ lāo chū yì tiáo yú.
Anh ấy vớt một con cá từ dưới sông lên.
He fished a fish out of the river.