Chữ giản thể 驯 viết sang phồn thể là 馴.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
"驯" là động từ, nghĩa là thuần hóa, dạy cho thú vật trở nên dễ bảo (ngựa, chó, thú trong rạp xiếc), như câu ví dụ thuần hóa một con ngựa. Bộ mã (马, ngựa) bên trái gợi việc thuần ngựa. Dễ nhầm với "训" (dạy bảo) cùng đọc xùn: "训" có bộ ngôn, dạy người bằng lời, như "训练" (huấn luyện); "驯" có bộ mã, thuần thú vật.
他驯了一匹马。
Tā xùn le yì pǐ mǎ.
Anh ấy đã thuần hóa một con ngựa.
He tamed a horse.