我上午九点有课。
Wǒ shàngwǔ jiǔ diǎn yǒu kè.
Buổi sáng chín giờ tôi có lớp học.
I have class at nine in the morning.
“上午” là buổi sáng, tính từ sáng cho tới khoảng 12 giờ trưa. Từ chỉ thời gian này đặt đầu câu hoặc ngay sau chủ ngữ, trước động từ. Nói giờ thì “上午” đứng trước: “上午九点” (chín giờ sáng). Phân biệt với “早上” là sáng sớm lúc mới dậy, và “下午” là buổi chiều.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.