我马上就来。
Wǒ mǎshàng jiù lái.
Tôi đến ngay.
I'll be right there.
马上 là trạng từ: ngay, lập tức, sắp (trong thời gian rất ngắn). Đứng sau chủ ngữ, trước động từ, hay đi với 就: 我 马上 就 来; 电影 马上 就 要 开始 了. Có 就 hay không đều đúng; có 就 nghe tự nhiên hơn trong khẩu ngữ.
马上 viết sang phồn thể là 馬上 mǎ shàng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.