他手上有一道伤痕。
Tā shǒu shàng yǒu yí dào shānghén.
Trên tay anh ấy có một vết sẹo.
He has a scar on his hand.
“伤痕” (vết sẹo, vết thương) là danh từ, chỉ dấu vết còn lại trên cơ thể sau khi bị thương, lượng từ là “道”: “手上 有 一道 伤痕”. Cũng dùng nghĩa bóng cho nỗi đau tinh thần khó phai, như vết thương trong lòng. Hay đi với động từ “留下” (để lại). Vết thương đang hở, chưa lành thì gọi là “伤口”.
伤痕 viết sang phồn thể là 傷痕 shāng hén.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.