Hanzi Genz › Từ ghép HSK › 伤脑筋

伤脑筋

shāng nǎo jīn
Âm Hán-Việt: thương não cân
HSK 3.0 cấp 7
nhức đầu, làm khó
to be a real headache

Ví dụ câu

这道数学题真伤脑筋。

Zhè dào shùxué tí zhēn shāng nǎojīn.

Bài toán này thật nhức đầu.

This math problem is really a headache.

Cách dùng từ này

“伤脑筋” (đau đầu, nhức óc) là cụm từ khẩu ngữ, dùng như tính từ để nói một việc khó giải quyết, khiến người ta phải nghĩ nhiều: “这 道 数学题 真 伤脑筋”. Hay đi với “真”, “很” hoặc mẫu “让 人 伤脑筋”. Không phải đau đầu thật về bệnh; đau đầu do ốm thì nói “头疼”, và khẩu ngữ cũng hay dùng “头疼” theo nghĩa bóng giống hệt.

Ký tự cấu thành

Phồn thể

伤脑筋 viết sang phồn thể là 傷腦筋 shāng nǎo jīn.

Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.

Các chữ trong từ này gồm phần nào

Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.

🔎 Tra cứu & học từ này trong app → 🔖 Lưu từ này vào bộ thẻ → ⚡ Luyện từ này 60 giây →