我的右边是窗户。
Wǒ de yòubian shì chuānghu.
Bên phải của tôi là cửa sổ.
My right side is the window.
Danh từ phương vị “bên phải”. Đứng sau danh từ: 银行 + 右边 (bên phải ngân hàng), hoặc sau 在, 往: 往 + 右边 + 走 (đi về bên phải). Đối lập với 左边 (bên trái).
右边 viết sang phồn thể là 右邊 yòu bian.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.