她父母给了她很多嫁妆。
Tā fùmǔ gěile tā hěnduō jiàzhuang.
Bố mẹ cô ấy cho cô ấy nhiều của hồi môn.
Her parents gave her a lot of dowry.
“嫁妆” (jiàzhuang, chữ sau đọc nhẹ) là danh từ, chỉ của hồi môn: đồ đạc, tiền bạc nhà gái cho con gái mang về nhà chồng. Hay đi với “准备”, “带”: “父母 给 她 准备 了 很多 嫁妆”. Chỉ dùng cho phía cô dâu; tiền, lễ vật nhà trai đưa sang nhà gái gọi là “cǎilǐ” (sính lễ).
嫁妆 viết sang phồn thể là 嫁妝 jià zhuang.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.