我们要从宏观角度看问题。
Wǒmen yào cóng hóngguān jiǎodù kàn wèntí.
Chúng ta cần nhìn vấn đề từ góc độ vĩ mô.
We need to look at the problem from a macro perspective.
Tính từ (chỉ làm định ngữ), nghĩa "vĩ mô", tức nhìn ở tầm toàn cục, tổng thể. Hay gặp: 宏观 经济, 宏观 调控 (điều tiết vĩ mô), 从 宏观 上 看 (nhìn ở tầm vĩ mô). Đi cặp trái nghĩa với 微观 (vi mô). Không dùng làm vị ngữ sau 很.
宏观 viết sang phồn thể là 宏觀 hóng guān.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.