他用支票付了钱。
Tā yòng zhīpiào fù le qián.
Anh ấy dùng séc để trả tiền.
He paid with a check.
“支票” (séc, chi phiếu) là danh từ, lượng từ dùng “张”: “一 张 支票”. Viết séc là “开 支票”, trả bằng séc là “用 支票 付 钱”. Dùng trong giao dịch với ngân hàng, công ty. Khác “发票”: “发票” là hóa đơn mua hàng, còn “支票” là giấy ra lệnh ngân hàng trả tiền.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.