这个设计很新颖。
Zhège shèjì hěn xīnyǐng.
Thiết kế này rất mới lạ.
This design is very novel.
“新颖” (mới lạ, độc đáo) là tính từ, chủ yếu làm vị ngữ khen ý tưởng, thiết kế, cách làm: “这个 设计 很 新颖”, “内容 新颖”. Ít dùng cho đồ vật mới mua; đồ mới thì dùng “新”. Khác “新兴” (mới nổi), chỉ đứng trước danh từ.
新颖 viết sang phồn thể là 新穎 xīn yǐng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.