Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“新” là “mới”. Đứng trước danh từ thường không cần “的”: “新书”, “新衣服”; làm vị ngữ có “很”: “很新”. “新年” là năm mới. Trái nghĩa là “旧” (cũ).
我买了一双新鞋。
Wǒ mǎi le yì shuāng xīn xié.
Tôi đã mua một đôi giày mới.
I bought a new pair of shoes.