他无偿帮助了我很多次。
Tā wúcháng bāngzhù le wǒ hěn duō cì.
Anh ấy đã giúp đỡ tôi nhiều lần một cách vô tư.
He helped me many times for free.
“无偿” (không lấy tiền, không đòi đền đáp) dùng làm trạng ngữ đứng trước động từ hoặc định ngữ: “无偿 帮助”, “无偿 献血” (hiến máu tình nguyện), cung cấp miễn phí. Khác “免费”: “免费” là không thu phí cho một dịch vụ, hàng hóa; “无偿” nhấn vào việc tự nguyện cho đi, không cần trả lại.
无偿 viết sang phồn thể là 無償 wú cháng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.