她的美丽无比。
Tā de měilì wúbǐ.
Vẻ đẹp của cô ấy vô song.
Her beauty is unparalleled.
“无比” (vô cùng, không gì sánh bằng) là phó từ chỉ mức độ, đứng trước tính từ hoặc động từ chỉ tâm trạng, thường là từ hai âm tiết: “无比 高兴”, “无比 激动”. Cũng đứng sau tính từ trong văn viết: “她 的 美丽 无比”. Văn phong trang trọng hơn “非常”, thường dùng với nghĩa tốt.
无比 viết sang phồn thể là 無比 wú bǐ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.