他在游戏里无敌。
Tā zài yóuxì lǐ wúdí.
Anh ấy vô địch trong trò chơi.
He is invincible in the game.
“无敌” (vô địch, không ai địch nổi) là tính từ, hay làm vị ngữ: “他 在 游戏 里 无敌”. Cụm quen thuộc: thiên hạ vô địch. Giới trẻ còn dùng sau tính từ để khen quá mức, như đẹp hết nấc. Khác “冠军”: “冠军” là danh từ chỉ người đoạt giải nhất, còn “无敌” là tính từ chỉ mạnh tới mức không ai thắng được.
无敌 viết sang phồn thể là 無敵 wú dí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.