这个决定对公司非常有利。
Zhège juédìng duì gōngsī fēicháng yǒulì.
Quyết định này rất có lợi cho công ty.
This decision is very beneficial for the company.
"有利" (có lợi) là tính từ, không mang tân ngữ trực tiếp; đối tượng được lợi đưa lên trước bằng "对": "这 个 决定 对 公司 有利". Làm định ngữ: "有利 条件" (điều kiện thuận lợi). Muốn đặt đối tượng phía sau thì dùng "有利于": "有利于 健康". Trái nghĩa: "不利".
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.