有的同学喜欢看书。
Yǒu de tóngxué xǐhuan kàn shū.
Một số bạn học thích đọc sách.
Some classmates like reading.
Đại từ “có (người, cái)…, một số”, đứng trước danh từ, thường làm chủ ngữ ở đầu câu: “có bạn thích hát”. Hay dùng thành cặp 有的… 有的… để chia nhóm: “có người uống trà, có người uống cà phê”. Khác 有些: 有的 không đứng trước tính từ với nghĩa “hơi”, và thường không đặt sau động từ làm tân ngữ.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.