等待的时间很漫长。
Děngdài de shíjiān hěn màncháng.
Thời gian chờ đợi rất dài đằng đẵng.
The waiting time is very long.
"漫长" (dài đằng đẵng) là tính từ, chỉ dùng cho thời gian hoặc quãng đường rất dài: "漫长 的 冬天", "漫长 的 等待", hoặc làm vị ngữ: "等待的 时间 很 漫长". Sắc thái văn viết, thường kèm cảm giác mệt mỏi, mong chờ. Độ dài của đồ vật thì dùng "长", không dùng "漫长".
漫长 viết sang phồn thể là 漫長 màn cháng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.