老师先做示范。
Lǎoshī xiān zuò shìfàn.
Giáo viên làm mẫu trước.
The teacher demonstrates first.
"示范" (làm mẫu) là động từ, thường không mang tân ngữ hoặc đi với "一下": "老师 先 示范 一下". Hay dùng trong cụm "做 示范" (làm mẫu) và làm định ngữ: "示范 动作" (động tác mẫu). Khác "表演" (biểu diễn): "示范" là làm cho người khác học theo, còn "表演" là diễn cho người khác xem.
示范 viết sang phồn thể là 示範 shì fàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.