他们去墓地祭奠祖先。
Tāmen qù mùdì jìdiàn zǔxiān.
Họ ra nghĩa trang cúng bái tổ tiên.
They went to the cemetery to pay respects to ancestors.
“祭奠” (viếng, tế để tưởng nhớ người đã mất) là động từ, tân ngữ là người đã khuất: “祭奠 祖先”, “祭奠 亲人”. Nhấn vào tấm lòng tưởng nhớ, hay dùng khi viếng mộ, lễ tang. “祭祀” thì là nghi lễ cúng tế theo phong tục, đối tượng rộng hơn.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.