这完全是纯粹的误会。
Zhè wánquán shì chúncuì de wùhuì.
Đây hoàn toàn là sự hiểu lầm thuần túy.
This is purely a misunderstanding.
“纯粹” có hai cách dùng. Tính từ: thuần, không pha tạp, trong sáng: “纯粹 的 中国 菜”, “他 是 一个 纯粹 的 人”. Phó từ: hoàn toàn, chỉ đơn thuần là: “这 纯粹 是 浪费 时间” (đây hoàn toàn là phí thời gian). Khác “单纯” (đơn giản, ngây thơ), thường dùng tả tính cách.
纯粹 viết sang phồn thể là 純粹 chún cuì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.