她向朋友诉说自己的心事。
Tā xiàng péngyou sùshuō zìjǐ de xīnshì.
Cô ấy kể với bạn về nỗi lòng của mình.
She confided her worries to her friend.
“诉说” (kể, giãi bày) là động từ sắc thái văn viết, tân ngữ thường là nỗi lòng, cảm xúc: “诉说 心事”, “诉说 委屈” (kể nỗi oan ức). Mẫu hay gặp: “向 + người + 诉说”, như “她 向 朋友 诉说”. Gần “倾诉” (trút hết nỗi lòng), mức độ mạnh hơn; nói thường ngày có thể chỉ dùng “说”.
诉说 viết sang phồn thể là 訴說 sù shuō.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.