货币贬值了。
Huòbì biǎnzhí le.
Tiền tệ đã mất giá.
The currency has depreciated.
“贬值” (mất giá) là động từ không mang tân ngữ, chủ ngữ là tiền tệ, tài sản, hàng hóa: “货币 贬值 了”, “人民币 贬值”. Trái nghĩa là “升值” (tăng giá trị). Khác “降价” (giảm giá): “降价” là người bán hạ giá; “贬值” là giá trị tự sụt giảm.
贬值 viết sang phồn thể là 貶值 biǎn zhí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.