杯子放在桌子边缘。
Bēizi fàng zài zhuōzi biānyuán.
Cái cốc để ở mép bàn.
The cup is on the edge of the table.
“边缘” (mép, rìa) là danh từ, chỉ phần sát ngoài cùng của một vật hay khu vực: “桌子 边缘”, “城市 边缘”. Hay dùng nghĩa bóng: “在 崩溃 的 边缘” (bên bờ sụp đổ), “边缘 人物” (người ngoài lề). Khác “旁边” là vị trí kề bên.
边缘 viết sang phồn thể là 邊緣 biān yuán.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.