他的预言成真了。
Tā de yùyán chéngzhēn le.
Lời tiên tri của anh ấy đã thành hiện thực.
His prophecy came true.
“预言” vừa là động từ (tiên đoán, đoán trước) vừa là danh từ (lời tiên tri, lời đoán trước). Danh từ hay đi với “成真”, “实现”: “他的 预言 成真了”. Động từ: chuyên gia tiên đoán rằng … (zhuānjiā yùyán). Dự báo dựa trên số liệu như thời tiết, kinh tế thì dùng “预测”, “预报”.
预言 viết sang phồn thể là 預言 yù yán.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.