政府不应过多干预市场。
Zhèngfǔ bù yīng guòduō gānyù shìchǎng.
Chính phủ không nên can thiệp quá nhiều vào thị trường.
The government should not excessively intervene in the market.
Động từ, nghĩa là “can thiệp, nhúng tay vào”, sắc thái trung tính, hay gặp trong văn viết về chính phủ, y tế, thị trường: “干预市场” (can thiệp thị trường), “过多干预” (can thiệp quá nhiều). Khác “干涉”: “干涉” thường hàm ý xen vào việc riêng của người khác, mang ý tiêu cực hơn.
干预 viết sang phồn thể là 干預 gān yù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.