他能驾驭这匹马。
Tā néng jiàyù zhè pǐ mǎ.
Anh ấy có thể điều khiển con ngựa này.
He can control this horse.
“驾驭” là động từ, nghĩa gốc là điều khiển ngựa, xe; nay thường dùng nghĩa bóng: làm chủ, chế ngự được một thứ khó, như “驾驭 局面”, “驾驭 语言”. Tân ngữ đứng ngay sau động từ. Khác “驾驶”: “驾驶” là lái một phương tiện cụ thể (ô tô, máy bay), còn “驾驭” nhấn mạnh khả năng khống chế, làm chủ.
驾驭 viết sang phồn thể là 駕馭 jià yù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.