Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“他” là “anh ấy, ông ấy”, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ: “我认识他”. Số nhiều “他们” dùng cho nhóm toàn nam hoặc có cả nam lẫn nữ. “他”, “她” (cô ấy), “它” (nó) đều đọc tā nên khi nghe phải dựa vào ngữ cảnh; khi viết thì phân biệt bằng phần bên trái: 亻 cho người nam, 女 cho người nữ.
他是我的老师。
Tā shì wǒ de lǎoshī.
Anh ấy là giáo viên của tôi.
He is my teacher.