Chữ giản thể 剑 viết sang phồn thể là 劍.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“剑” là danh từ: thanh kiếm, gươm hai lưỡi; lượng từ “把”: “一把剑” là một thanh kiếm. Thường gặp trong truyện võ hiệp và môn đấu kiếm. Thành ngữ: “刻舟求剑” (khắc thuyền tìm kiếm), chỉ người cứng nhắc, không thấy tình hình đã thay đổi. Phân biệt với “刀” (dao, đao một lưỡi).
他手里拿着一把剑。
Tā shǒu lǐ ná zhe yì bǎ jiàn.
Anh ấy cầm một thanh kiếm trong tay.
He is holding a sword in his hand.