Chữ giản thể 呆 viết sang phồn thể là 獃.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 呆 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“呆” là tính từ: ngây ra, đờ đẫn; chậm chạp, ngốc. Hay gặp trong “发呆” (ngồi ngẩn người) và thành ngữ “目瞪口呆” (há hốc mồm sửng sốt); sợ đến đờ người nói là xià dāi le. Trong khẩu ngữ, “呆” còn là động từ “ở lại, ở yên một chỗ”, cùng nghĩa với “待” (dāi): “在 家 呆 了 一 天” (ở nhà cả ngày).
他呆站在那里。
Tā dāi zhàn zài nàlǐ.
Anh ấy đứng ngẩn ra đó.
He stood there in a daze.