Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Bên trái là bộ miệng (口) cho biết đây là việc của cái miệng, bên phải là chữ Hợi (亥) gợi âm → tiếng ho phát ra từ miệng.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“咳” đọc ké là động từ “ho”: “咳了一声” (ho một tiếng). Dạng hay dùng nhất là “咳嗽” (ho, tiếng ho), ví dụ ho nhiều, ho dữ dội đều dùng “咳嗽”. Khi đọc hāi, “咳” là thán từ biểu lộ tiếc nuối hoặc bực bội, giống “haizz” trong tiếng Việt.
他咳了一声。
Tā ké le yì shēng.
Anh ấy ho một tiếng.
He coughed once.