Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 张 viết sang phồn thể là 張.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
弓 (cây cung) + 长 (dài): kéo căng dây cung cho dài ra → giương ra, trải ra; vật trải phẳng như tờ giấy cũng đếm bằng 张.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Lượng từ cho vật mỏng hoặc có mặt phẳng: 一张纸 (một tờ giấy), 这张桌子 (cái bàn này), 一张车票 (một tấm vé xe), 这张床 (cái giường này). Làm động từ nghĩa mở ra: 张开 (mở ra, há ra). Cũng là họ Trương: 张老师 (thầy Trương). Từ ghép: 紧张 (căng thẳng), 主张 (chủ trương).
张老师教我们中文。
Zhāng lǎoshī jiāo wǒmen zhōngwén.
Thầy Trương dạy chúng tôi tiếng Trung.
Teacher Zhang teaches us Chinese.