Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
忄 (tim) + 曼 (mạn) → trong lòng thong thả, chậm rãi, nhớ nghĩa "chậm".
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Tính từ "chậm", trái nghĩa là 快. Lặp lại thành 慢慢 làm trạng ngữ: 慢慢走 (đi thong thả), 慢慢来 (cứ từ từ). Đứng sau động từ với 得: động từ + 得 + 很慢. 慢走 là lời tiễn khách lịch sự.
他说话太慢了,我听不清楚。
Tā shuōhuà tài màn le, wǒ tīng bù qīngchǔ.
Anh ấy nói quá chậm, tôi không nghe rõ.
He speaks too slowly, I can't hear clearly.