Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“毛” có hai nghĩa. Nghĩa “lông”: lông động vật, và “毛衣” (áo len). Nghĩa tiền lẻ trong khẩu ngữ: một “毛” bằng một phần mười “块”: “五毛钱” là năm hào.
「毛」 là bộ thủ số 82 trong 214 bộ Khang Hy, 4 nét, nghĩa gốc: lông, tóc.
Chữ mang bộ này: 毛 máo (lông) · 毯 tǎn (thảm)
这个本子五毛钱。
Zhège běnzi wǔ máo qián.
Quyển vở này năm hào.
This notebook is five mao.