“我” là “tôi, mình”, không phân biệt vai vế như tiếng Việt. Số nhiều là “我们”. Sở hữu thêm “的”: “我的书”; với người thân và nơi chốn thân thuộc thường bỏ “的”: “我妈妈”, “我家”.
我是学生。
Wǒ shì xuésheng.
Tôi là học sinh.
I am a student.