Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“五” là số năm. Khi đếm phải có lượng từ: “五个”; chỉ giờ: “五点” (năm giờ). Chú ý “星期一” là thứ hai, nên “星期” + năm là thứ sáu chứ không phải thứ năm: người Việt dễ lệch một ngày ở chỗ này.
我每天喝五杯水。
Wǒ měitiān hē wǔ bēi shuǐ.
Tôi uống năm cốc nước mỗi ngày.
I drink five cups of water every day.