Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Hai ký tự "此" (này) và "二" (hai) gộp lại, gợi ý một vài, một số.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“些” là lượng từ chỉ số lượng không xác định, không đứng một mình mà đi sau “一”, “这”, “那”, “哪”, “有”: “一些” (một số, một ít), “这些” (những… này), “那些” (những… kia), “哪些” (những… nào), “有些” (có một số). Danh từ đặt ngay sau: “这些书”.
我买了一些水。
Wǒ mǎi le yìxiē shuǐ.
Tôi mua một ít nước.
I bought some water.