这些是我的书。
Zhè xiē shì wǒ de shū.
Những cuốn sách này là của tôi.
These are my books.
Đại từ chỉ định số nhiều “những… này”, chỉ người, vật ở gần. Đứng thẳng trước danh từ, không cần lượng từ: 这些 + 书 (những quyển sách này); cũng làm chủ ngữ một mình: “những cái này là của tôi”. Đối lập với 那些 (những… kia). Số ít thì dùng 这 + lượng từ.
这些 viết sang phồn thể là 這些 zhè xiē.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.