Chữ giản thể 抠 viết sang phồn thể là 摳.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
"抠" là động từ khẩu ngữ, nghĩa là móc, cạy (dùng ngón tay hoặc vật nhọn lấy ra): "抠出来" (móc ra), như câu ví dụ móc cái đinh trên tường ra. Khẩu ngữ còn dùng làm tính từ, nghĩa là keo kiệt, bủn xỉn. Dễ nhầm mặt chữ với "扣" (cài, trừ): "抠" bên phải là "区", còn "扣" bên phải là "口".
他把墙上的钉子抠出来了。
Tā bǎ qiáng shàng de dīngzi kōu chūlái le.
Anh ấy đã móc cái đinh trên tường ra.
He pried the nail out of the wall.