Chữ giản thể 挂 viết sang phồn thể là 掛.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“挂” là động từ “treo, móc”: “墙上挂着” (trên tường treo). Mẫu thường gặp: “挂在” + nơi chốn. Nghĩa mở rộng: cúp máy điện thoại cũng dùng “挂”; “挂号” là lấy số đăng ký khám ở bệnh viện.
墙上挂着一张画。
Qiáng shàng guàzhe yì zhāng huà.
Trên tường treo một bức tranh.
There is a painting hanging on the wall.