Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Nghĩa gốc của “光” là danh từ “ánh sáng”: “阳光” (ánh nắng mặt trời), “灯光” (ánh đèn), “月光” (ánh trăng). Đặt sau động từ, “光” nghĩa là “hết sạch”, ví dụ ăn hết sạch thì nói “吃” rồi thêm “光”. Đặt trước động từ, “光” là phó từ khẩu ngữ “chỉ, toàn”, giống “只”; vì vậy “不光” nghĩa là “không chỉ”. “光临” (quang lâm) là lời mời lịch sự “ghé thăm”, hay thấy trong câu chào của cửa hàng.
房间里有光。
Fángjiān lǐ yǒu guāng.
Trong phòng có ánh sáng.
There is light in the room.