做这种事一点儿也不光彩。
Zuò zhè zhǒng shì yìdiǎnr yě bù guāngcǎi.
Làm chuyện như thế chẳng vẻ vang gì.
Doing such a thing is nothing to be proud of.
“光彩” (rực rỡ, vẻ vang) làm danh từ chỉ ánh sáng, vẻ đẹp rạng rỡ. Làm tính từ nghĩa là vẻ vang, nở mặt, hay gặp ở dạng phủ định “不 光彩” (không vẻ vang, đáng xấu hổ): “这 件 事 不 光彩”. Gần “光荣” (vinh quang), nhưng “光荣” trang trọng, hay dùng cho lao động, cống hiến, còn “光彩” thiên về thể diện cá nhân.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.