Chữ giản thể 揽 viết sang phồn thể là 攬.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
"揽" là động từ, nghĩa gốc là ôm, kéo về phía mình; thường dùng nghĩa "ôm hết, nhận hết về mình", như câu ví dụ ôm hết việc vào người. Từ ghép: "招揽" (thu hút khách hàng), "一揽子" (trọn gói), "大包大揽" (ôm đồm tất cả). Đọc lǎn, dễ lẫn với "拦" (lán, chặn lại) vì âm gần và cùng bộ tay, nhưng nghĩa khác hẳn.
他把所有的活都揽到自己身上。
Tā bǎ suǒyǒu de huó dōu lǎn dào zìjǐ shēnshang.
Anh ấy ôm hết tất cả công việc vào người.
He took all the work upon himself.