Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 旧 viết sang phồn thể là 舊.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“旧” (cũ) là tính từ, trái nghĩa với “新”: “旧 衣服”, “旧 书”, “这 双 鞋 很 旧 了”. Dùng cho đồ vật đã dùng lâu hoặc thứ thuộc về trước đây: “旧 朋友”. Khác “老” (già, lâu năm): người già thì nói “老”, không nói “旧”. Lưu ý trong “仍旧”, “依旧” chữ “旧” mang nghĩa “như trước”, cả từ nghĩa là “vẫn”.
我有一件旧衣服。
Wǒ yǒu yí jiàn jiù yīfu.
Tôi có một cái áo cũ.
I have an old piece of clothing.