Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Hố (穴) trống, công (工) làm việc → hình dung một hố rỗng không có gì bên trong.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“空” đọc kōng là tính từ “rỗng, trống”: “是空的” (trống rỗng); cũng là danh từ “bầu trời, khoảng không”: “天空” (bầu trời), “空气” (không khí), “空间” (không gian), “空调” (điều hòa). Đọc kòng nghĩa là “thời gian rảnh, chỗ trống”: “有空儿” (có thời gian rảnh), “填空” (điền vào chỗ trống).
箱子里是空的。
Xiāngzi lǐ shì kōng de.
Trong hộp là rỗng.
The box is empty.