Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
𠂇 (bàn tay) + 工 (công cụ) → tay trái giữ thước thợ để tay phải làm việc, nhớ "bên trái".
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Danh từ phương hướng "trái". Thường dùng dạng 左边 (bên trái); 往 + 左 + động từ là đi về bên trái. 左右 đứng sau con số nghĩa "khoảng chừng". Phân biệt mặt chữ với 右 (phải): 左 có 工 ở dưới, 右 có 口.
请向左转。
Qǐng xiàng zuǒ zhuǎn.
Xin hãy rẽ trái.
Please turn left.