Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 红 viết sang phồn thể là 紅.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Tính từ: đỏ — 红色 (màu đỏ). Từ ghép: 红包 (bao lì xì), 红酒 (rượu vang đỏ), 红绿灯 (đèn giao thông). Lưu ý 红茶 (hồng trà) là loại trà người Việt gọi là trà đen. Màu đỏ tượng trưng cho may mắn, vui mừng; nghĩa bóng còn là nổi tiếng, đắt khách.
这个苹果是红的。
Zhège píngguǒ shì hóng de.
Quả táo này màu đỏ.
This apple is red.