妈妈喜欢喝红茶。
Māma xǐhuan hē hóngchá.
Mẹ thích uống trà đen.
Mom likes to drink black tea.
“红茶” là danh từ, nghĩa là hồng trà, tức loại trà người Việt hay gọi là trà đen. Thường làm tân ngữ cho 喝 (uống): 喝红茶. Lượng từ dùng 杯: 一杯 + 红茶. Đối lập với 绿茶 (trà xanh); thêm sữa vào trà thì thành 奶茶 (trà sữa).
红茶 viết sang phồn thể là 紅茶 hóng chá.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.